Miền Nam . Phần 3
16/7/2020

Miền Nam

GS Thái Công Tụng

Phần 3


10.Các thy sn: s cng sinh gia người và thiên nhiên.

Vi kinh rch, sông ngòi chng cht, vi các loi môi trường nước ngt, nước l, nước mn, li thêm ngun li cá-tôm quan trng t Bin H hng năm theo mùa nước tràn xung nên ĐBCL có mt tài nguyên thiên nhiên rt phong phú v các loi thy sn như cá, tôm, th hin qua nhiu ca dao như:

Chiu chiu qu nói vi diu

Cù lao ông Chưởng còn nhiu cá tôm

hoc:

Tràm Cht ăn cá b đầu

Đất đi lượm x xâu đem v

 

10.1 ngun li thy sn.

. Cá có 2 ngun:

.ngun ti ch do các ging thy sn phát trin trong thy vc như : cá lóc, cá rô, cá trê, cá trch, cá chài, cá dnh, cá mè vinh, cá tra, cá v, cá chép, cá cc,  cá bông lau, cá bc bng

.ngun ging thy sn theo nước lũ t Bin H  tràn v như cá lóc, cá trê, cá rô, cá bóng, cá bông lau và đặc bit là cá linh. Loi cá này c đầu mùa mưa, theo dòng nước phù sa đỏ nâu, trôi dt xung đồng bng Cu Long, nh li ti và theo lũ lt tràn vào các rung đồng sinh sng. Khi mùa mưa chm dt, nước lũ rút dn ra sông, vào tháng 11, tháng 12 âm lch và loài cá linh cũng dt theo li hàng by trên mt nước, khiến ngư dân có mt tài nguyên phong phú vào mùa nước xung này để làm khô, làm mm, làm nước mm v.v.

Ngoài b bin có nhng hi sn như cá bc má, cá chim, cá thu, cá hng, cá gc là nhng hi sn có giá tr xut cng.

. tôm

Có ba ngun tôm: tôm bin, tôm sông và tôm đồng. Các loi tôm thường gp là tôm bc th, tôm ngh, tôm giang, tôm sú, tôm càng xanh, tôm he v.v. và là các nguyên liu để chế biến thành nhiu mt hàng xut cng.

. ba ba tc là rùa nước ngt; ph biến Vit Nam là Trionyx sinensis. Chuyên ăn động vt (cá, động vt không xương sng ..) và đẻ trng mé nước. Ba ba d xut cng vì chế biến vi gia v là món ăn ngon.

. cua và gh,  nghêu sò

Cua đồng cũng là ngun thc ăn giàu đạm . Tr lượng nhiu nhưng vic s dng thuc tr sâu trên din tích rng  đã làm hư hao tài nguyên cua đồng ti nhiu nơi. Ngoài cua đồng còn có cua bin, nghêu, sò huyết . Bến Tre, nghêu tp trung thành tng bãi rng ven b bin; rut nghêu dùng làm thc phm, v nghêu dùng nung vôi bón rung. Rươi cũng là mt loi hi sn dùng làm nước mm, có trong các rng cây mm Thnh Phú, Bình Đại

. ếch

 ch đồng (Rana tigrina ) ph biến đồng rung rt có ích vì tht ăn thơm ngon và đùi ếch đông lnh d xut cng; hơn na bt được các côn trùng trong rung .

 

10.2 mùa cá và  ngư c

 Ngh khai thác cá ĐBSCL kéo dài quanh năm, ch yếu đánh bt các loi cá đen, ngoài ra còn có nhng loài cá khai thác theo mùa v.

Hàng năm, t mng 5 â .l. đến hết tháng 6 â .l. là mùa nước quay (nước sông chy mnh hơn thường l), đây là mùa khai thác cá tra bt t ngun trên sông Cu Long chy xung. Ngư c để vt là đáy. 

Tháng 9 â.l. là mùa tôm càng xanh và ngư dân khai thác bng đáy tôm, lp , câu, lưới bao cà

T tháng 9 â.l. đến tháng 11 â.l. là mùa cá linh; ngư c đánh bt là đáy cá linh, rùng, cào, chày

T tháng 12 sang tháng 3 năm sau, lúc nước cn là mùa tát đìa. Tát đìa khai thác các loi cá đen đã lên đồng để đẻ và khi nước rút không theo xung kp.

V ngư c khai thác có th chia ra ngư c có lưới và ngư c không lưới.  Ngư c có lưới : lưới rê, lưới kéo, lưới vó, lưới c định. Ngư c không lưới như nò, đăng, lp, nơm ..

Có vài loi ngư c đánh bt bin, nhưng cũng được s dng đánh bt là đáy và cào. Đáy hin là ngư c ch yếu ĐBSCL: đáy cá linh, đáy tôm, đáy cá tra bt. Cào cũng vy, có mt rt nh .

10.3 nuôi trng thy sn

Ngoài đánh bt cá trong sông rch, khuynh hướng ngày nay là nuôi cá, nuôi tôm.

Nuôi cá có th trong ao, h ( nuôi cá v, cá tra, cá phi, cá chép ..), hoc có th trong bè như An Giang, va chi phí ít, va năng sut cao. Bè có dng hình hp, đặt dc b  sông hoc trên các kinh rch ln. Thc ăn cho cá nuôi trong bè cũng đa dng, có khi là cá linh hoc cá tp, có khi là thc ăn công nghip. Ngành nuôi cá bè phát trin mnh An Giang vi hàng ngàn bè nuôi cá, năng sut trung bình mi bè 15-20 tn cá .

Nuôi tôm có th nuôi nước ngt (tôm càng xanh) cũng như nuôi nước l. Trước đây, ngun tôm t nhiên di dào, vic nuôi tôm đơn gin vì ch cn đắp đập, làm cng ly nước và ngun dinh dưỡng cũng theo nước vào ao đầm theo con nước hàng tháng, gi mt thi gian ri x nước thu hoch. Nhưng nay, ngành nuôi tôm có tính cách thâm canh và khoa hc hơn vi ao lng, lc, x lý nước để bo đảm sch trước khi đưa vào ao, nuôi tôm bng thc ăn công nghip, tôm ging tt..

Ven duyên hi ĐBCL, đặc bit là  Ca Mau, Bc Liêu hin nay có xut hin nhiu loi hình nuôi tôm đa dng sau dây :

-rng-tôm. Nông dân li dng các ch ngp trong rng tràm đước để nuôi tôm, giúp bo v rng. Con tôm tng sng chung vi rng nay được thêm k thut tân tiến có thêm điu kin sinh trưởng. Tuy nhiên, năng xut cũng như hiu qa thp vì khi gp nhng trn mưa ln, toàn b cây rng trút nước xung kênh mương, làm nhit độ nuc thay đổi đột ngt và lá cây hàng ngày rơi rng xung kênh mương, gây ô nhim ngun nước, to ng độc cho tôm. 

-lúa-tôm. Loi hình này kết hp gia trng lúa và nuôi tôm và thường gp ti các cánh đồng trũng phèn hoc ti các vùng  mn vào mùa khô, ngt vào mùa mưa (vùng Đầm Dơi, Cái Nước Cà Mau). Mi năm, mt v tôm t tháng 1 đến tháng tư, sau đó trng lúa vào mùa mưa. Khi thu hoch lúa, để li gc r làm ch trú và to ngun thc ăn nuôi tôm .

-mui-tôm : nhiu nơi có rung mui như Bc Liêu, Vĩnh Li có kết hp vic làm rung mui vi nuôi tôm : mùa khô làm rung mui và mùa mưa trên din tích đó nuôi tôm. 

 

11. Công ngh.

Công ngh có th phân chia như sau:

Công nghip năng lượng: sn xut đin lc (các đập thy đin, các nhà máy nhit đin dùng khí đốt hoc du cn, than đá ..)

Công nghip luyn kim

Công nghip luyn kim chưa phát trin đáng k ; ti MĐNP có nhà máy cán thép t thép nhp và st thép phế thi Biên Hoà và Th Đức; ti Phú M (Bà Ra-Vũng Tàu) có nhà máy thép ln liên doanh vi Nht Bn.

Công nghip cơ khí, đin t

Sn phm chính ca công nghip này là máy móc thiết b công nghip, máy động lc, máy nông nghip, thiết b đin và đin t; gn đây li thêm các ngành lp ráp các máy đin toán, truyn hình ..

Công nghip hoá cht

Ngành hoá cht bao gm các xí nghip sn xut hoá cht, phân bón, cao su và dược phm ; ngành này đặc bit tăng rt mnh trong nhng năm gn đây. Nhà máy phân lân Long Thành, các nhà máy biến chế m cao su MĐNP, các xí nghip chế biến dược phm ri rác ti Saigon, nhà máy sn xut phân đạm Phú M, dùng khí đốt.

Công nghip sn xut vt  liu xây dng như nhà máy làm gch Biên Hoà, làm xi măng Hà Tiên và Th Đức.

Công nghip lương thc thc phm

Đó là nhng nhà máy sn xut rượu bia, nước ngt (Coca), nước khoáng, thuc lá, làm đường, xay xát go.

Công nghip dt may

Trong nhng năm gn đây, ngành may đã thu hút được nhiu d án đầu tư nước ngoài nhưng nguyên liu (si tng hp, vi may..) ch yếu là phi da vào nhp cng; ngành dt may da vào vùng đông dân cư, sn ngun lao động và thun tin cho vic xut-nhp cng.

MĐNP có nhiu khu k ngh, khu chế sut trong đó có nhiu xí nghip như nhà máy giy, nhà máy g ván ép, nhà máy cán thép, nhà máy cơ khí, nhà máy đường, nhà máy sa đặc, sa bt, chưa k các cơ s làm gch, ngói, vt liu xây dng. MĐNP cũng có tiu công nghip và th công nghip như làm đồ gm, tc tượng.

Các ngành chế biến nông sn phi k rt nhiu lò đường th công, lò chế biến sn để sn xut ra bt; bt sn ngoài vic dùng làm nguyên liu cho nhiu mt hàng k ngh có giá tr còn chế biến ra nhiu loi thc phm như bún, bánh tráng, bánh h tiếu, bt khoai, bt tapioca v.v. Công nghip chế biến có nhà máy sn xut bánh phng tôm Sa Giang, nhng cơ s làm nước mm, xay xát lúa, dường th công, lò gch

 

12.Văn hoá min Châu th Cu Long. 

Đồng bng này bng phng vi mng lưới sông ngòi, kinh rch ngn ngang làm cho toàn vùng đều chu nh hưởng ca thy triu hình thành nhng loi hình nơi  mn, nơi  chua, nơi  c  mn ln chua, nơi  b  ngp  lt và phèn nng ..

 Nông dân có vô s t ng để gi kinh rch: ngoài các ch thông dng như sông, ngòi, mương, lch, kênh, bàu, ao, h, v.v  còn có thêm rch, xo, ngn, rc, lung, láng, bưng, bin, đầm, đìa, trp, vũng, trũng, gành, xáng .

Môi trường sông nước vi thy triu lên xung cũng có nhiu t ng : ngoài ch nước ln (thy triu dâng) và nước ròng (thy triu h), còn có nước git, nước bò, nước nhy, nước đứng, nước nm

Cũng là người Vit di dân, cũng là văn hoá nông nghip, nhưng khi người Vit vào vùng đất mi sình ly vùng đồng bng sông Cu Long, phi tri qua mt quá trình thích ng nên văn hoá cũng hơi biến đổi :

Người đi dao ra dt lưng

Ngó sông sông rng, ngó rng, rng cao

Cũng là min đồng bng phù sa mi bi đắp do bin c trước kia là mt vnh, cũng có đất phù sa, đất phèn, đất mn nhưng min này không b lt li tàn phá như châu th sông Hng. Thc vy, dòng sông Cu Long rt dài và đã tri qua nhiu x duyên hà như Nam Trung Hoa, Miến Đin, Ai Lao, Kampuchea trước khi vào lãnh th min Nam Vit nam; ngoài ra, nh Bin H ca Kampuchia tr được nước lt rt nhiu và ch t t h nước xung, đem theo muôn vàn cá con v  An Giang, Đồng Tháp làm giàu thy sn nước ngt đây.

Môi sinh ngoi  cnh như vy  đã nh hưởng  dến li  cư trú :

 

12.1. cnh quan nhà ca

Min đồng bng sông Cu Long ít b lt nên canh tác trng trt cũng khác min Bc và cnh quan nhà ca cũng khác.

Trong khi châu th sông Hng có nhiu đê bao bc để tr lũ lt t khi lp quc thì min châu th sông Cu Long không có đê, nhân dân ch trng lúa theo nhp nước lên xung ca nước : đó là lúa ni thường gp Châu Đốc, Long Xuyên. Nh Bin H Kampuchea, nên nước vào rung, nước ra rung cũng t t nên nhng đơn v gia đình nh cũng khai thác lúa được, không cn nhng cng đồng ln.

Trong khi min Bc, nhân dân phi sng theo làng xã, bao bc bi lũy tre thì min Nam, nhân dân sng theo kinh rch, tri dài dc b sông để tin canh tác; nhà ca không có hàng rào, làng không có lũy tre, không gian xã hi rng m khác vi các mô hình làng xã tiu nông khép kín châu th sông Hng : li kiến trúc này làm lng lo các giây liên lc ca dân làng vi làng xã. Ch búa cũng tri  dài  my cây s dc theo kinh rch ch không tp trung như các ch  min Bc, min Trung .

 

12.2.tài nguyên

Min Bc đất hp, người đông, din tích đất rt nh và là cái nôi xut phát dân tc Vit Nam t ngàn xưa. Cuc Nam tiến ca dân ta khi tiến vào đất Thy Chân Lp thì  ch  gp  toàn là đất  úng thy, lau sy ngn ngang, dưới  sông là cá su, cp nước, trên b thì rng ngp nước : rng tràm, rng đước, rng mm. Nói khác đi, đất không người khai phá, nên cò bay thng cánh : đất rng, người thưa, hoàn toàn khác hn min châu th sông Hng.

Vì tài nguyên di dào, dân ít phn đấu 'làm chơi ăn thit' nên người dân tính tình cũng cht phác và ưa phóng khoáng; tri qua nhiu thế k, nông dân t do canh tác; không có hương ước, không có công đin nhiu như min Trung; rt ít nơi có đình làng.

 

12.3. ngun gc dân

Ngun gc cư dân đồng bng Cu Long rt đa dng: tù đày,  đào binh hoc là nông dân nghèo kh min Trung di cư vào Nam, người Hoa chng nhà Thanh Trung Quc (phong trào phn Thanh, phc Minh) do chúa Nguyn cho vào Nam khai khn đất hoang vào năm 1658 mit Biên Hoà (Cù lao Ph), mit M Tho vi Dương Ngn Địch, mit Hà Tiên vi  Mc  Cu sau này có con là Mc Thiên T  thn phc triu đình nhà Nguyn. Văn hoá Vit nguyên thy giao lưu, tiếp biến vi văn hoá Khmer vùng Sóc Trăng, Trà Vinh  vi các sóc, các phum, các chùa chin Khmer cũng như vi văn hoá người Hoa, văn hoá Chăm Hi  Giáo Châu Đốc.. 

 

12.4 th cúng t tiên.

 Trong s pha trn các nn văn hoá, người Vit min châu th Cu Long vn gi th cúng t tiên nhưng bàn th không bày  bài  v  các  c t mà li  bày tm  gương ln có in 4 ch 'Cu Huyn Tht T' ca người Hoa làm sn để bán. H cũng th 'Quan Công' trong nhà .

 

12.5 ngh thut m thc

Ngh thut m thc min Nam cũng hơi khác min Bc: trong ba cơm, nhiu món ăn luôn luôn có thêm nước da (tht kho ht vt nước da, chè đậu đỏ nước da ..), phn ánh các nh hưởng ca Đông Nam Á (Thái Lan). Ba ăn nhiu thy sn như cá, mm mà dc bit là mm đủ loi, muôn hình muôn v ca vùng Long Xuyên.

Tn Đà có ln viết:

Hà tươi ca b Tourane,

Long Xuyên chén mm, Ngh An chén cà

 

12.6 tín ngưỡng

Như trên đã nói, người Vit khi đến khai phá min đồng bng sông Cu Long đã đem theo mình nhng tín ngưỡng, nhng văn hoá, đời sng xã hi  ca vùng nguyên quán (Thun Qung tr vào, tc cư dân x Đàng Trong) và li  còn hoà cùng nhng tín ngưỡng còn lưu li ca cư dân c cũng như văn hoá các người Hoa di cư đến (người Hoa phn ln đến sau khi nhà Minh bên Trung Hoa b mt) nên to thành mt tín ngưỡng dung hoá. H th cúng t tiên, th cúng thn linh như thn đất (Th công), thn ngh nghip (Tiên sư), thn bếp ( ông Táo), th trng các n thn như th Thy long Công Chúa, th Bà Thiên Hu, th Mu Liu; th cúng vt linh như cp, như rn; các đình làng ca sông, ca bin còn  th cá ông. Pht giáo min trên ca châu th Cu Long phn ln là pht giáo Đại Tha, còn ti min Tây như Long Xuyên, Châu Đốc, ta có Pht giáo Hoà Hão vn không phân bit Tiu Tha hay Đại  Tha và tìm cách gn gũi vi người nông dân bng mt nghi l đơn gin như để mt 'bàn thiên' vi nén nhang, chén nước th Tri trước nhà và mt tm 'Trn điu'cũng treo bàn th t tiên trong nhà.  Người Khmer Trà Vinh thì theo Pht giáo Tiu Tha tc pht giáo nguyên thy Théravada. Tôn giáo Cao Đài vi thánh tht Tây Ninh li tôn th rt nhiu danh nhân. Th cúng t tiên là mt sinh hot chung cho min Bc ln min Nam. Ngoài ra, người Vit gc Hoa còn th thêm các v thn mà h tôn sùng như th Ông Bn (người Hoa Qung Đông vào thế k 16 đã hướng dn vượt bin t Nam Hoa đến min châu th Cu long), th Quan Công. Người Vit gc Khmer thì th thn Niết Tà, thn Arak, n thn lúa vi l đưa nước rước nước.

Nếu min Bc, khi  cha  m chết đi, người con c lo th cúng thì trong Nam, chính người con út  phi  lo  toan khi cha m mt đi. M mã trong Nam ngay trong vườn nhà ch không ri rác như min Bc hay min Trung.

 

12.7 mc sinh đẻ

Mc sinh đẻ như là mt ch  báo ca trình độ văn hoá ng x: người ph n min thôn quê Châu th Cu Long, khác vi min sông Hng, còn sinh nhiu con. Ti các đô th ln như Saigon, ph n đã chp nhn mt s bin pháp nga thai  còn thôn quê, s con vn là 3.2 con  (trái vi 2.9 con là s trung bình các bà m đồng bng sông Hng).

 

12.8 văn ngh

Nếu min châu th sông Hng có hát quan h, hát chèo, hát đào, hát trng quân thì min châu th Cu long có  hát ci lương, hát vng c, hò vè...

Hát bi min Bc chú trng vào c động, hát ci lương chú trng nhiu vào li  ca, tiếng hát và  trong ci  lương luôn luôn có hát vng c, thông thường là 6 câu, ví d:

Đèn treo ngn ái, nước xoáy gò ân

Phi lương duyên thì xích li cho gn
Ko mai kia vng mt, hai đứa thm nh thương
Gp anh vô c, em chng dám nhìn
S ch ln nhà, ch sanh tâm biến tính, ht la lôi đình
Ch rình ngã ba, ch đón ngã by, không biết chết mình hay hi em

Hò vè  là mt  nét  độc đáo khác ca trong Nam vi nhng câu đối đáp ca trai  gái  chưa  tng quen nhau trên các ghe khách thương h dc các dòng sông,  kinh rch. Điu hò mc mc, khoan thai t nhng ghe thuyn l lng trên kinh rch:

Chim bun tình, chim bay v núi

Cá bun tình, cá li xung sông
Anh bun tình, anh do chn non Bng,
Do min sơn cước, xung ti chn rung đồng mi       gp được người thương
Nhng li ca ru em như:
Ví du cu ván đóng đinh
Cu tre lc léo, gp ghnh khó đi
Khó đi, m dt con đi
Con đi trường hc, m đi trường đời

Hoc:

Gió đưa, gió đẩy v ry ăn còng

V sông ăn cá, v đồng ăn cua

Hoc:

Ra đi m có dn dò

Sông sâu đừng li, đò đầy đừng đi

Hò trên b (có ch còn gi là lý) như hò cy lúa, gt lúa đêm trăng. Hò dưới sông thì có hò chèo ghe, đem theo chút thi  v trên sông nước bng bnh :

Nước chy lơ đờ, đôi b xuôi ngược

Đường đi non nước rng rãi, thênh thang
Ta vui đi khp xóm làng
Mc cho chp bin, mưa ngàn vn vui

Tình yêu trc tr, người con gái phi b người yêu để đi ly chng như trong thơ ca T.T.K.H:

Nếu biết rng tôi đã ly chng,

Tri ơi người y có bun không
Nhưng chàng trai cũng không oán người yêu:
Ra đi anh có dn rng
Đâu hơn bu ly, đâu bng đợi anh

 

13.Kết lun

ĐBCL, cách đây 300 năm, là nơi 'mui kêu như sáo thi, đĩa li như bánh canh' ngày nay đã là mt vùng giàu có nht nước, nh nhiu công trình thy li như kinh đào, công trình ngăn mn, ra phèn được thc hin ngay t đời nhà Nguyn, đời Pháp thuc mãi cho đến ngày nay, to điu kin cho s phát trin nông nghip. Tuy nhiên càng ngày càng có nhng du hiu hn chế do nhiu lí do:

a/  s bùng n dân s và s đô th hoá làm qu đất canh tác càng ngày càng gim dn.

b/ các công trình thy li thượng lưu sông Mekong làm gim lưu lượng dòng chy, khiến nước mn xâm nhp sâu hơn vào ni địa nên không th làm lúa vào mùa nng các vùng nhim mn .

c/ nn phá rng thượng lưu cũng có tác động tiêu cc như lt li đồng bng, gây thit hi người và ca, phá hy lúa Hè Thu ..

d/ vì qu dt canh tác càng ngày càng hp dn do dân s tăng nhanh nên cn có nhng gii  pháp  lâu  dài  và đồng b như to ra nhng ngun thu khác nhau trong nông nghip (cây ăn trái, rau đậu, hi sn) ln ngoài nông nghip như các dch v ngân hàng, bo him, thương mãi, chuyên ch ..Cn đẩy mnh s chế to các sn phm xut cng được ngay vùng nông thôn để s dng nhân công dư tha, song song vi vic phát trin cơ s h tng nông thôn (đin, nước, đường ) ch không nên tp trung quá đáng vào các vùng đô th và cn đô th .

e/ ti nhng vùng ít có kh năng nông nghip như vùng đất mn, phèn nng thì vic trng rng, kết hp vi nuôi thy sn là cn làm: trng rng, bo v rng ngp mn không nhng để cung cp ci g cho nhu cu xã hi mà còn bo v  môi  sinh đa dng, giúp cho chim, cá có nơi  sinh tn.

 f/ đào to thêm các ngh nghip mi, nht là trong lãnh vc công ngh tin hc, công ngh sinh hc để bt sc ép trên rung đồng. Vn đề dư tha lao động nông thôn qu tht là bc xúc trong bi cnh hin nay.

g/ phi  chuyn dch cơ cu kinh tế theo hướng tăng dn t trng công nghip và ngay ti nông thôn: xây dng k ngh chế biến nông sn ( trái cây, mía đường, thơm ..), hi sn (nhà máy đông lnh thy sn như tôm đông, mc đông, cá đông ..), súc sn (trng vt, heo), sa cha, lp ráp máy (nông cơ), sn xut vt liu xây dng..Đây là mt phương cách đô th hoá nông thôn bng ngun năng lượng khai thác ngay trong xã hi nông thôn (nhân lc, tay ngh, vn liếng) để tránh tình trng khiếm dng lao động nông thôn, ci thin mc sng trong điu kin áp lc dân s cao, rung đất bình quân đầu người  gim dn.

Đất hp, ngui đông nên cn nâng cao hiu qa s dng đất đai bng cách ch trng các nông sn có giá tr cao, có kh năng cnh tranh cao như gim các vùng lúa năng sut thp để nuôi trng thy sn, cây ăn trái, cây lâm nghip.

 

Thái Công Tụng

 

 

 

PHỤ TRÁCH BIÊN TẬP
 
Sáng lập & Cố vấn:

TRẦN ĐĂNG HỒNG, PhD

Ban Biên tập :

VÕ THANH NGHI
vothanhnghiag@yahoo.com.vn
NGUYỄN THANH LIÊM
liem68dvb@gmail.com


Địa chỉ liên lạc: thnlscantho.3@gmail.com


Đặc San:
Đặc san XUÂN CANH DẦN (2010)
Đặc san XUÂN TÂN MÃO (2011)
Đặc san XUÂN NHÂM THÌN (2012)
Đặc san XUÂN QUÝ TỴ (2013)
Đặc san XUÂN GIÁP NGỌ (2014)
Đặc san XUÂN ẤT MÙI (2015)
Đặc san XUÂN BÍNH THÂN (2016)
Đặc san XUÂN ĐINH DẬU (2017)

Đặc san "Lưu Bút Ngày Xanh I (2010)
Đặc san Lưu Bút Ngày Xanh II (2011)
Đặc san Lưu Bút Ngày Xanh III
https://www.facebook.com/groups
 
https://www.facebook.com/
groups/124948084959931/
 
Today, there have been 17940 visitors (34298 hits) on this page!